No. 5 – Hướng dẫn hiệu chuẩn Máy đo khí BW GasAlertMicroClip XL

Hiệu chuẩn Máy đo khí

Không như thiết bị đo lường điện hoặc cơ khí khác, máy đo khí thuộc về thiết bị đo tiêu hao. Do nguyên lý cảm biến là điện hoá, mỗi lần đo, lượng hoá chất trong cảm biến sẽ thay đổi, dẫn đến độ phản hồi đối với một nồng độ khí nhất định cũng thay đổi. Đó chính là lý do nhà sản xuất khuyến cáo nên hiệu chuẩn máy đo khí của bạn ít nhất 6 tháng 1 lần. Và nếu tần suất dùng nhiều hơn, hãy hiệu chuẩn máy nhiều hơn nữa, như 1 tháng 1 lần.

Để hiệu chuẩn máy đo khí BW Honeywell GasAlertMicroClip XL ta cần chuẩn bị:

  • 1 chai khí còn hạn, chứa 25ppm H2S, 100ppm CO, 2.5%CH4 (50%LEL), 18% O2 và khí nền N2.
  • 1 van xả cho chai khí có lưu lượng 0.5L/Phút
  • 1 đoạn ống mềm khoảng 30cm
  • 1 nắp chụp hiệu chuẩn vừa với GasAlertMicroClip XL

Các bước thực hiện:

  • Thực hiện trong khu vực không khí sạch (để còn Zero)
  • Máy đầy pin
  • B1: Mở máy để máy hoạt động bình thường khoảng 2 phút
  • B2: Ấn và giữ nút nguồn đến khi máy tắt hẳn, không nhả tay ra mà giữ tiếp để vào chương trình hiệu chuẩn
  • B3: Máy tự động Auto Zero
  • B4: Máy đòi Apply Gas, ta lắp nắp chụp vào máy, mở van chai khí
  • B5: Ngồi chơi đợi máy tự động Auto Span (khoảng 2 phút)
  • B6: Khi máy bảo đóng van chai khí 60s thì ta đóng van chai khí lại và gỡ nắp chụp ra.
  • B7: Máy báo xong và báo Cal due 180 days là xong công việc.
  • B8: Kiểm tra khoá van chai khí, tháo van, tháo ống mềm, kết thúc việc

No. 4 – Zero máy đo khí GasAlertMicroClip XL

Zero máy đo khí GasAlertMicroClip XL

Khi nào cần Zero máy đo khí?

  • Trong quá trình sử dụng, người dùng có thể đo những khu vực có nồng độ khí rất cao, vượt quá khả năng đo của máy. Khi đó cảm biến có thể bị ngộ độc (sốc hoá chất). Hoặc người sử dụng kiểm tra máy bằng những khí không phù hợp như dùng bật lửa, bếp gas, khói thuốc để thử máy đo khí, cảm biến cũng có thể bị ngộ độc.
  • Chúng ta có thể hình dùng, máy đo khí đo được 5%VOL CH4 (tương đương 100%LEL), nhưng khi test máy với bếp gas hoặc bật lửa, các bạn đưa vào máy 100%VOL của khí cháy nổ, Tức là nó gấp khoảng 20 lần khả năng đo của máy. Như vậy sẽ dẫn đến ngộ độc, một số nặng không thể phục hồi cảm biến hoặc cảm biến bị yếu vĩnh viễn. Sau khi máy bị ngộ độc, tốt nhất là để vài ngày sau cho cảm biến ổn định rồi mới Zero máy.

Thực hiện việc Zero máy đo khí:

  • Chúng ta thực hiện Zero máy đo khí trong không khí sạch, tức là không khí không có khí cháy nổ hoặc khí độc, nồng độ Oxy là 20.9%.

Các bước thực hiện:

  • Mở máy để cho máy hoạt động bình thường
  • Ấn và giữ nút nguồn cho đến khi máy tắt hẳn, không nhả tay ra mà ấn nút tiếp đến khi truy cập vào phần hiệu chuẩn.
  • Để máy tự động Zero trong khoảng 10s.
  • Máy yêu cầu Apply Gas thì ấn nút nguồn để bỏ qua (Do không có bình khí chuẩn, NẾU CÓ BÌNH KHÍ CHUẨN, HIỆU CHUẨN LẠI MÁY LÀ TỐT NHẤT)

Như vậy chúng ta đã thực hiện xong việc Zero máy đo khí GasAlertMicroClip XL

Xem thêm Videos tại: https://anhvucorp.com/category/videos-hieu-chuan/

No. 5 – Zero máy đo khí GasAlertMax XT II

Tại sao cần Zero máy đo khí?

Cảm biến của máy đo khí sẽ tự trôi theo thời gian, nó sẽ trôi nhanh hơn khi trong môi trường nhiều khí độc hơn.

Cảm biến máy đo khí có thể bị ngộ độc khi người sử dụng đo một nồng độ quá dải.

Thực hiện Zero máy đo khí:

Cả 2 yếu tố trên đều dẫn đến cảm biến báo sai khi ở trong môi trường không khí sạch. Do vậy chúng ta phải Zero lại máy (hiệu chuẩn mốc 0)

Để thực hiện Zero, đơn giản máy sẽ tự Zero khi mở máy. Đôi khi không thành công, ta phải truy cập và mục hiệu chuẩn, và chỉ Zero máy vì lúc này không có bình khí chuẩn.

CHÚNG TÔI KHUYẾN CÁO, NÊN HIỆU CHUẨN TOÀN BỘ LẠI MÁY KHI MÁY BÁO SAI. ZERO CHỈ LÀ GIẢI PHÁP TÌNH THẾ XEM MÁY CÓ HỎNG CẢM BIẾN HAY KHÔNG THÔI.

Hướng dẫn hiệu chuẩn máy đo khí GasAlertMax XT II

Máy đo khí GasAlertMax XT II:

Máy đo khí GasAlertMax XT II có thể đo các loại khí sau đồng thời:

  • H2S – hydrogen sulfide
  • CO – carbon monoxide
  • O2 – oxygen
  • LEL combustibles
  • Tích hợp bơm hút phòng nổ bên trong máy để đo trong các không gian hạn chế, bồn, két, bể…

Dụng cụ để hiệu chuẩn máy đo khí GasAlertMax XT II

  • Chai khí chuẩn còn hạn sử dụng, chứa các khí: 25ppm H2S, 100ppm CO, 18% O2 và 50%LEL LEL.
  • Van xả cho chai khí chuẩn, lưu lượng 0.5L/Phút
  • Giấy tờ ghi chép các thông số nếu cần

Các bước thực hiện

Đây là các bước hiệu chuẩn thủ công, chúng tôi hướng dẫn trong trường hợp khách hàng có ít máy đo khí. Nếu có nhiều máy, nên mua thiết bị hiệu chuẩn tự động.

  • B1: Truy cập trình hiệu chuẩn: Từ màn hình đo bình thường, ấn và giữ nút nguồn đến khi tắt hẳn. Sau đó giữ tiếp 3s để máy đếm ngược 3,2,1 vào trình hiệu chuẩn
  • B2: Máy tự Zero: Việc hiệu chuẩn được thực hiện ở khu vực không khí sạch, máy sẽ tự Zero mốc 0
  • B3: Đưa khí chuẩn vào: Sau khi máy đo khí tự Zero, người hiệu chuẩn máy đo khí GasAlertMax XT II sẽ cần cắm chai khí vào cổng vào của bơm hút.
  • B4: Hiệu chuẩn: Máy sẽ thực hiện hoàn toàn tự động, người dùng nên tránh xa một chút để không hít phải khí độc
  • B5: Kết thúc: Máy đo khí GasAlertMax XT II sẽ báo quá trình hiệu chuẩn kết thúc, người thao tác sẽ tháo đầu cấp khí, khóa van chai khí.

Kết thúc quá trình hiệu chuẩn, máy sẽ báo Due Date, tức là ngày hiệu chuẩn tiếp theo. Giá trị này có thể cài đặt trong khoảng 1~360 ngày tùy theo tiêu chuẩn của bên đơn vị sử dụng.

Crowcon #1: Tại sao chúng ta phải hiệu chỉnh máy đo khí?

Tại sao chúng ta phải hiệu chỉnh máy đo khí Crowcon?

Tôi đã nói về Bump testing cho thiết bị của bạn, vì vậy giờ đây chúng tôi đề cập đến tầm quan trọng của việc hiệu chỉnh. Có hai lý do chính để hiệu chuẩn:

  • Thứ nhất, máy phát hiện khí thường hoạt động trong môi trường khắc nghiệt: nhiệt độ cao và thấp / hoặc độ ẩm cao; Chúng có thể tiếp xúc với chất gây ô nhiễm, như dung môi, silicone vv; Tiếp xúc với khí gas; Cũng như tuổi thọ của một cảm biến; Bất kỳ một lý do nào trong số đó có thể dẫn đến kết quả mà máy dò phản ứng với một nồng độ khí cụ thể thay đổi, ví dụ máy dò có thể đọc 46% LEL khi mức thực là 50% LEL.
  • Thứ hai, hầu hết các nhà quản lý, người phụ trách an toàn và người sử dụng đều yêu cầu một số hồ sơ cho thấy thiết bị của họ đã được hiệu chuẩn và sẽ làm tốt công việc họ muốn nó làm (tức là phản ứng với khí). Cũng như việc hiệu chuẩn cảm biến để phản ứng chính xác, thiết bị sẽ có ngày hiệu chuẩn cài đặt trên thiết bị, để bạn có thể xem việc hiệu chuẩn được thực hiện khi nào và khi nào thì tới ngày hiệu chuẩn tiếp theo, cũng như nhận được giấy chứng nhận hiệu chuẩn làm bản ghi.
Bump testing so với hiệu chuẩn?
  • Sự khác biệt giữa bump testing  và hiệu chuẩn là bump testing chỉ tiếp xúc ngắn với khí để xác minh các cảm biến phản ứng trong một ranh giới cụ thể và máy báo động đúng.
  • Hiệu chuẩn là một “đặt lại” phản ứng của máy dò đối với một nồng độ khí đã biết, trong sự cân bằng khí tổng hợp hoặc nitơ. Điều này sẽ xác định sự chính xác giữa việc đọc của máy dò và nồng độ thực tế của thành phần khí liên quan.Sự điều chỉnh liên quan đến sửa đổi các phản ứng của thiết bị, cho biết những giá trị phù hợp với nguồn khí cung cấp.
Thực hiện hiệu chuẩn?
  • Với việc hiệu chuẩn máy dò khí, điều quan trọng là phải kiểm soát việc thực hiện hiệu chuẩn theo đúng quy trình, xem xét các dòng chảy và tốc độ dòng chảy, áp suất, nhiệt độ, độ ẩm, khí đã sử dụng, độ nhạy chéo, thời gian phản ứng của các cảm biến và sự đào thải khí, Cũng như bất kỳ yêu cầu bổ sung nào được chỉ ra bởi nhà sản xuất. Việc hiệu chuẩn thường được chia làm hai bước. Ở bước đầu tiên, thiết bị được zero trong môi trường không khí sạch, khí tổng hợp hoặc nitơ được làm ở phần sau, sao cho các giá trị đọc được bằng với những gì được biết trong môi trường không khí sạch. Bước thứ hai là đưa khí hiệu chuẩn vào  thiết bị, khí hiệu chuẩn có chứa nồng độ khí mà bộ cảm biến được thiết kế để đo và điều chỉnh bất kỳ sai lệch nào với việc đọc chính xác. Ngoài ra, bạn có thể hiệu chuẩn chéo, nơi bạn sử dụng một loại khí khác và sử dụng yếu tố hiệu chuẩn chéo để cung cấp phản ứng với khí bạn cần.
Bạn nên hiệu chỉnh máy dò khí như thế nào?
  • Tần suất mà thiết bị được hiệu chuẩn có thể thay đổi, mặc dù bạn nên kết hợp thông tin từ thiết bị và môi trường, cũng như người sử dụng, nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ. Cần phải đánh giá rủi ro để xác nhận thời gian hiệu chỉnh chính xác. Và hãy nhớ, ở giữa các giai đoạn hiệu chuẩn nên Bump testing thường xuyên.